Vatican: Chỉ còn đúng 1 tháng 10 ngày nữa, Ðức Giáo Hoàng Gioan Phaolô II sẽ mừng lễ kỷ niệm 25 năm triều đại Giáo Hoàng vào ngày 16/10.

Vào ngày 11-14/9 Ðức Thánh Cha sẽ tông du tới Slovakia, đây là chuyến tông du thứ 102 trong triều đại Ðức Gioan Phaolô IỊ
Sau đây là danh sách 102 chuyến tông du trong triều đại 25 năm của Ðức Gioan Phaolô II:
1979
1. Nước Cộng Hòa Dominican and Mễ Tây Cơ, 25/1- 1/2, 1979, và dừng lại tại Bahamas.
2. Ba Lan, 2-10/6, 1979.
3. Ái Nhĩ Lan và Hoa Kỳ, 29/7- 7/10, 1979.
4. Thổ Nhỉ Kỳ, 28-30/11, 1979.
1980
5. Nước Zaire (bây giờ là Congo), (Nước Cộng Hòa) Congo, Kenya, Ghana, Upper Volta (bây giờ là Burkina Faso) và Ivory Coast, 2-12/5, 1980.
6. Pháp,30/5 - 2/6, 1980.
7. Ba Tây, 30/6- 12/7, 1980.
8. Tây Đức, 15-19/11, 1980.
1981
9. Phi Luật Tân, Guam và Nhật Bản,16-27/2, 1981, dừng lại tại Pakistan và Hoa Kỳ.
1982
10. Nigeria, Benin, Gabon và Equatorial Guinea, 12-19/2, 1982.
11. Bồ Đào Nha, 12-15/5, 1982.
12. Anh Quốc, 28/5 - 2/6, 1982.
13. Á Căn Đình, 11-12/6, 1982, dừng lại tại Ba Tây.
14. Thụy Sĩ, 15/6, 1982.
15. San Marino, 29/8, 1982.
16. Tây Ban Nha, 31/10- 9/11, 1982.
1983
17. Costa Rica, Nicaragua, Panama, El Salvador, Guatemala, Belize, Honduras và Haiti, 2-10/3, 1983, dừng lại tại Bồ Đào Nha.
18. Ba Lan, 16-23/6, 1983.
19. Pháp, 14-15/8, 1983.
20. Áo, 10-13/9, 1983.
1984
21. Nam Hàn, Papua New Guinea, Solomon Islands và Thái Lan, 2-12/5, 1984, dừng lại tại Hoa Kỳ.
22. Thụy Sĩ, 12-17/6, 1984.
23. Gia Nã Đại, 9-20/9, 1984.
24. Tây Ban Nha, Dominican Republic và Puerto Rico, 10-12/10, 1984.
1985
25. Venezuela, Ecuador, Peru, Trinidad và Tobago, 26/1-6/2, 1985.
26. Bỉ, Hòa Lan và Luxembourg, 11-21/5, 1985.
27. Togo, Ivory Coast, Cameroon, Central African Republic, Zaire, Kenya và Morocco, 8-19/8, 1985.
28. Liechtenstein, 8/9, 1985.
1986
29. Ấn Độ, 1-10/2, 1986.
30. Colombia, 1-7/7, 1986, dừng lại tại St. Lucia.
31. Pháp, 4-7/10, 1986.
32. Úc Đại Lợi, Tân Tây Lan, Bangladesh, Fiji, Tân Gia Ba và Seychelles, 19/11- 1/12,1986.
1987
33. Uruguay, Chile và Argentina, 31/3- 13/4, 1987.
34. Tây Đức, 30/4- 4/5, 1987.
35. Ba Lan, 8-14/6, 1987.
36. Hoa Kỳ và Gia Nã Đại, 10-20/9, 1987.
1988
37. Uruguay, Bolivia, Peru và Paraguay, 7-18/5, 1988.
38. Áo, 23-27/6, 1988.
39. Zimbabwe, Botswana, Lesotho, Swaziland và Mozambique, 10-19/9, 1988, dừng lại tại Nam Phi.
40. Pháp, 8-11/10, 1988.
1989
41. Madagascar, Reunion, Zambia và Malawi, 28/4- 6/5, 1989.
42. Norway, Iceland, Finland, Denmark và Bỉ, 1-10/6, 1989.
43. Tây Ban Nha,19-21/8, 1989.
44. Nam Hàn, Nam Dương, East Timor và Mauritius, 6-16/10, 1989.
1990
45. Cape Verde, Guinea Bissau, Mali và Burkina Faso, 25/1- 1/2, 1990.
46. Czechoslovakia, 21-22/4, 1990.
47. Mexico và Curacao, 6-13/5, 1990.
48. Malta, 25-27/5, 1990.
49. Tanzania, Rwanda, Burundi và Ivory Coast, 1-10/9, 1990.
1991
50. Bồ Đào Nha, 10-13/5, 1991.
51. Ba Lan, 1-9/6, 1991.
52. Ba Lan và Hungary, 13-20/8, 1991.
53. Ba Tây, 12-20/10, 1991.
1992
54. Senegal, Gambia và Guinea, 19-26/2, 1992.
55. Angola và Sao Tome and Principe, 4-10/6, 1992.
56. Dominican Republic, 9-14/10, 1992.
1993
57. Benin, Uganda và Sudan, 3-10/2, 1993.
58. Albania, 25/4, 1993.
59. Tây Ban Nha, 12-17/6, 1993.
60. Jamaica, Mexico và Hoa Kỳ, 9-16/8, 1993.
61. Lithuania, Latvia và Estonia, 4-10/9, 1993.
1994
62. Croatia, 10-11/9, 1994.
1995
63. Phi Luật Tân, Úc Đại Lợi, Papua New Guinea và Sri Lanka, 12-21/1, 1995.
64. Czech Republic và Ba Lan, 20-22/5, 1995.
65. Belgium, 3-4/6, 1995.
66. Slovakia, 30/6- 3/7, 1995.
67. Cameroon, Nam Phi và Kenya, 14-20/9, 1995.
68. Hoa Kỳ, 4-8/10, 1995.
1996
69. Guatemala, El Salvador, Nicaragua và Venezuela, 5-11/2, 1996.
70. Tunisia, 14/4, 1996.
71. Slovenia, 17-19/5, 1996.
72. Đức, 21-23/6, 1996.
73. Hungary, 6-7/9, 1996.
74. Pháp, 19-22/9, 1996.
1997
75. Bosnia-Herzegovina, 12-13/4, 1997.
76. Cộng Hòa Czech, 25-27/4, 1997.
77. Lebanon, 10-11/5, 1997.
78. Ba Lan, 31/5- 10/6, 1997.
79. Pháp, 21-24/8, 1997.
80. Ba Tây, 2-5/10, 1997.
1998
81. Cuba, 21-25/1, 1998.
82. Nigeria, 21-23/3, 1998.
83. Áo, 19-21/6, 1998.
84. Croatia, 2-4/10, 1998.
1999
85. Mexico và Hoa Kỳ, 22-27/1, 1999.
86. Romania, 7-9/5, 1999.
87. Ba Lan, 5-17/6, 1999.
88. Slovenia, 19/9, 1999.
89. Ấn Độ và Georgia, 5-9/11, 1999.
2000
90. Ả Rập, 24-26/2, 2000.
91. Jordan, Do Thái và Palestinin, 20-26/3, 2000.
92. Bồ Đào Nha, 12-13/5, 2000.
2001
93. Ai Cập, Syria và Malta, 4-9/5, 2001.
94. Ukraine, 23-27/6, 2001.
95. Kazakstan và Armenia, 22-27/9, 2001
2002
96. Azerbaijan và Bulgaria, 22-26/5/2002
97. Canada 23/7-28/7. Guatemala 29/7-30/7; Mexico 30/7-/1/8/2002
98 Poland 16-19/8/2002
2003
99- Tây Ban Nha 3-4/5/2003
100- Croatia 5-9/6/2003
101- Bosnia-Herzegovina 22/6/2003
102- Slovakia 11-14/9/2003

Vào ngày 11-14/9 Ðức Thánh Cha sẽ tông du tới Slovakia, đây là chuyến tông du thứ 102 trong triều đại Ðức Gioan Phaolô IỊ
Sau đây là danh sách 102 chuyến tông du trong triều đại 25 năm của Ðức Gioan Phaolô II:
1979
1. Nước Cộng Hòa Dominican and Mễ Tây Cơ, 25/1- 1/2, 1979, và dừng lại tại Bahamas.
2. Ba Lan, 2-10/6, 1979.
3. Ái Nhĩ Lan và Hoa Kỳ, 29/7- 7/10, 1979.
4. Thổ Nhỉ Kỳ, 28-30/11, 1979.
1980
5. Nước Zaire (bây giờ là Congo), (Nước Cộng Hòa) Congo, Kenya, Ghana, Upper Volta (bây giờ là Burkina Faso) và Ivory Coast, 2-12/5, 1980.
6. Pháp,30/5 - 2/6, 1980.
7. Ba Tây, 30/6- 12/7, 1980.
8. Tây Đức, 15-19/11, 1980.
1981
9. Phi Luật Tân, Guam và Nhật Bản,16-27/2, 1981, dừng lại tại Pakistan và Hoa Kỳ.
1982
10. Nigeria, Benin, Gabon và Equatorial Guinea, 12-19/2, 1982.
11. Bồ Đào Nha, 12-15/5, 1982.
12. Anh Quốc, 28/5 - 2/6, 1982.
13. Á Căn Đình, 11-12/6, 1982, dừng lại tại Ba Tây.
14. Thụy Sĩ, 15/6, 1982.
15. San Marino, 29/8, 1982.
16. Tây Ban Nha, 31/10- 9/11, 1982.
1983
17. Costa Rica, Nicaragua, Panama, El Salvador, Guatemala, Belize, Honduras và Haiti, 2-10/3, 1983, dừng lại tại Bồ Đào Nha.
18. Ba Lan, 16-23/6, 1983.
19. Pháp, 14-15/8, 1983.
20. Áo, 10-13/9, 1983.
1984
21. Nam Hàn, Papua New Guinea, Solomon Islands và Thái Lan, 2-12/5, 1984, dừng lại tại Hoa Kỳ.
22. Thụy Sĩ, 12-17/6, 1984.
23. Gia Nã Đại, 9-20/9, 1984.
24. Tây Ban Nha, Dominican Republic và Puerto Rico, 10-12/10, 1984.
1985
25. Venezuela, Ecuador, Peru, Trinidad và Tobago, 26/1-6/2, 1985.
26. Bỉ, Hòa Lan và Luxembourg, 11-21/5, 1985.
27. Togo, Ivory Coast, Cameroon, Central African Republic, Zaire, Kenya và Morocco, 8-19/8, 1985.
28. Liechtenstein, 8/9, 1985.
1986
29. Ấn Độ, 1-10/2, 1986.
30. Colombia, 1-7/7, 1986, dừng lại tại St. Lucia.
31. Pháp, 4-7/10, 1986.
32. Úc Đại Lợi, Tân Tây Lan, Bangladesh, Fiji, Tân Gia Ba và Seychelles, 19/11- 1/12,1986.
1987
33. Uruguay, Chile và Argentina, 31/3- 13/4, 1987.
34. Tây Đức, 30/4- 4/5, 1987.
35. Ba Lan, 8-14/6, 1987.
36. Hoa Kỳ và Gia Nã Đại, 10-20/9, 1987.
1988
37. Uruguay, Bolivia, Peru và Paraguay, 7-18/5, 1988.
38. Áo, 23-27/6, 1988.
39. Zimbabwe, Botswana, Lesotho, Swaziland và Mozambique, 10-19/9, 1988, dừng lại tại Nam Phi.
40. Pháp, 8-11/10, 1988.
1989
41. Madagascar, Reunion, Zambia và Malawi, 28/4- 6/5, 1989.
42. Norway, Iceland, Finland, Denmark và Bỉ, 1-10/6, 1989.
43. Tây Ban Nha,19-21/8, 1989.
44. Nam Hàn, Nam Dương, East Timor và Mauritius, 6-16/10, 1989.
1990
45. Cape Verde, Guinea Bissau, Mali và Burkina Faso, 25/1- 1/2, 1990.
46. Czechoslovakia, 21-22/4, 1990.
47. Mexico và Curacao, 6-13/5, 1990.
48. Malta, 25-27/5, 1990.
49. Tanzania, Rwanda, Burundi và Ivory Coast, 1-10/9, 1990.

1991
50. Bồ Đào Nha, 10-13/5, 1991.
51. Ba Lan, 1-9/6, 1991.
52. Ba Lan và Hungary, 13-20/8, 1991.
53. Ba Tây, 12-20/10, 1991.
1992
54. Senegal, Gambia và Guinea, 19-26/2, 1992.
55. Angola và Sao Tome and Principe, 4-10/6, 1992.
56. Dominican Republic, 9-14/10, 1992.
1993
57. Benin, Uganda và Sudan, 3-10/2, 1993.
58. Albania, 25/4, 1993.
59. Tây Ban Nha, 12-17/6, 1993.
60. Jamaica, Mexico và Hoa Kỳ, 9-16/8, 1993.
61. Lithuania, Latvia và Estonia, 4-10/9, 1993.
1994
62. Croatia, 10-11/9, 1994.
1995
63. Phi Luật Tân, Úc Đại Lợi, Papua New Guinea và Sri Lanka, 12-21/1, 1995.
64. Czech Republic và Ba Lan, 20-22/5, 1995.
65. Belgium, 3-4/6, 1995.
66. Slovakia, 30/6- 3/7, 1995.
67. Cameroon, Nam Phi và Kenya, 14-20/9, 1995.
68. Hoa Kỳ, 4-8/10, 1995.
1996
69. Guatemala, El Salvador, Nicaragua và Venezuela, 5-11/2, 1996.
70. Tunisia, 14/4, 1996.
71. Slovenia, 17-19/5, 1996.
72. Đức, 21-23/6, 1996.
73. Hungary, 6-7/9, 1996.
74. Pháp, 19-22/9, 1996.
1997
75. Bosnia-Herzegovina, 12-13/4, 1997.
76. Cộng Hòa Czech, 25-27/4, 1997.
77. Lebanon, 10-11/5, 1997.
78. Ba Lan, 31/5- 10/6, 1997.
79. Pháp, 21-24/8, 1997.
80. Ba Tây, 2-5/10, 1997.
1998
81. Cuba, 21-25/1, 1998.
82. Nigeria, 21-23/3, 1998.
83. Áo, 19-21/6, 1998.
84. Croatia, 2-4/10, 1998.
1999
85. Mexico và Hoa Kỳ, 22-27/1, 1999.
86. Romania, 7-9/5, 1999.
87. Ba Lan, 5-17/6, 1999.
88. Slovenia, 19/9, 1999.
89. Ấn Độ và Georgia, 5-9/11, 1999.

2000
90. Ả Rập, 24-26/2, 2000.
91. Jordan, Do Thái và Palestinin, 20-26/3, 2000.
92. Bồ Đào Nha, 12-13/5, 2000.
2001
93. Ai Cập, Syria và Malta, 4-9/5, 2001.
94. Ukraine, 23-27/6, 2001.
95. Kazakstan và Armenia, 22-27/9, 2001
2002
96. Azerbaijan và Bulgaria, 22-26/5/2002
97. Canada 23/7-28/7. Guatemala 29/7-30/7; Mexico 30/7-/1/8/2002
98 Poland 16-19/8/2002
2003
99- Tây Ban Nha 3-4/5/2003
100- Croatia 5-9/6/2003
101- Bosnia-Herzegovina 22/6/2003
102- Slovakia 11-14/9/2003